Updated at: 15-04-2022 - By: Duy Phương

Lạm phát là gì? Lạm phát là một thuật ngữ rất quen thuộc. Thường được nhắc đến trên các phương tiện truyền thông, báo đài. Tuy nhiên, nếu không nghiên cứu sâu vào kinh tế vi mô/vĩ mô, bạn sẽ hơi khó khăn để hiểu được khái niệm này.

Vậy lạm phát là gì? Ở năm 08/2022 nguyên nhân nào đã gây ra lạm phát? Để biết chi tiết, các bạn hãy tham khảo bài viết sau đây của Thefinances.org nhé!

Lạm phát là gì?

Lạm phát là gì?

Lạm phát là gì?

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Khi mức giá chung tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây. Do đó lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ.

Lạm phát có 3 mức độ:

  • Lạm phát tự nhiên: 0 – dưới 10%
  • Lạm phát phi mã: 10% đến dưới 1000%
  • Siêu lạm phát: trên 1000%

Trong thực tế, các quốc gia kỳ vọng lạm phát chỉ xảy ra khoảng 5% trở xuống. Bạn thử nghĩ đi, một năm tăng trưởng kinh tế kỳ vọng khoảng 10%. Thì tiền mất giá tầm 5% là vừa đủ đẹp. Tính ra quốc gia đó có 5% tăng trưởng thực sự.

Một số khái niệm liên quan khác

  • Giảm phát: là sự sụt giảm trong mức giá chung của nền kinh tế
  • Thiểu phát: là lạm phát ở tỷ lệ rất thấp. Ở Việt Nam, có nhiều người thường nhầm lẫn thiểu phát với giảm phát
  • Siêu lạm phát (trên 1000%): là tình trạng lạm phát cao nhất. Có tác động phá hoại nền kinh tế, vòng xoáy ngoài tầm kiểm soát
  • Tái lạm phát: Nỗ lực nâng cao mức giá chung để chống lại áp lực giảm phát

Nguyên nhân gây ra lạm phát 08/2022

Nguyên nhân gây ra lạm phát

Nguyên nhân gây ra lạm phát

1. Hiệu ứng cầu kéo

Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi cung tiền tệ tăng lên. Tâm lý tiêu dùng cá nhân tích cực hơn, từ đó kích thích tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế tăng nhanh hơn so với khả năng sản xuất.

Điều này sẽ dẫn đến giá cả rơi vào tình trạng “leo thang” và khiến giá trị của đồng tiền bị mất giá. Do đó, người tiêu dùng sẽ phải chi nhiều tiền hơn để mua một hàng hóa hoặc sử dụng một dịch vụ.

2. Hiệu ứng chi phí đẩy

Lạm phát chi phí đẩy là kết quả của sự gia tăng giá của các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất. Khi nguồn cung tiền được chuyển vào thị trường hàng hóa hoặc tài sản khác. Đặc biệt là khi đi kèm với một cú sốc kinh tế tiêu cực đối với nguồn cung các mặt hàng chính. Chi phí cho tất cả các yếu tố đầu vào sẽ tăng lên.

Điều này sẽ dẫn đến chi phí cho thành phẩm hoặc dịch vụ cao hơn. Từ đó làm tăng giá tiêu dùng. Ví dụ, khi có sự bùng nổ đầu cơ về giá dầu. Chi phí năng lượng cho tất cả các loại hình sử dụng cũng sẽ tăng lên và góp phần làm tăng giá tiêu dùng.

3. Lạm phát tích hợp

Lạm phát tích hợp có liên quan đến kỳ vọng thích ứng. Hiểu đơn giản là mọi người kỳ vọng tỷ lệ lạm phát hiện tại sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai. Khi giá hàng hóa và dịch vụ tăng lên, mọi người khác kỳ vọng rằng mức giá này sẽ tiếp tục tăng trong tương lai với tốc độ tương tự.

Khi đó, họ sẽ yêu cầu thêm chi phí hoặc tiền lương để duy trì mức sống của mình. Nhưng khi tiền lương của họ tăng lên. Sẽ dẫn đến chi phí cho hàng hóa và dịch vụ cao hơn. Cứ thế, hai yếu tố này sẽ tác động lên nhau.

4. Một số nguyên nhân khác dẫn đến lạm phát

Lạm phát do xuất khẩu

Khi có nhiều sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu sẽ khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm. Điều này dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung. Và khi hai yếu tố này mất cân bằng sẽ sinh ra lạm phát.

Lạm phát do nhập khẩu

Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng do thuế sẽ khiến giá bán ra trong nước cũng tăng theo. Việc mức giá chung trong nước bị giá cả của hàng hóa nhập khẩu đội lên sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát.

Lạm phát do tiền tệ

Khi ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước không bị mất giá so với ngoại tệ. Hoặc ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước sẽ khiến lượng tiền trong lưu thông tăng lên và trở thành một nguyên nhân gây ra lạm phát.

Đo lường lạm phát như thế nào?

Đo lường lạm phát như thế nào?

Đo lường lạm phát như thế nào?

Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi giá cả của một lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế. Thông thường dựa trên dữ liệu được thu thập bởi các tổ chức Nhà nước, các liên đoàn lao động và các tạp chí kinh doanh…

Chỉ số giá tiêu dùng hay chỉ số giá cả CPI: được tính theo bình quân gia quyền của một nhóm các hàng hóa thiết yếu. Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau. Để đưa ra một chỉ số giá cả đo mức giá cả trung bình. Là mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm. Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm mức tăng của chỉ số này.

Trong mỗi giai đoạn có thể có giá mặt hàng này tăng, mặt hàng kia giảm. Nhưng nếu mức giá chung tăng, ta có lạm phát. Nếu mức giá chung giảm, ta có giảm phát. Nếu chỉ có một vài mặt hàng chẳng hạn như giá đường, hay giá gạo tăng một cách đơn lẻ. Thì không có nghĩa là lạm phát, mà đơn giản chỉ là một sự mất cân đối tạm thời giữa cung và cầu trong ngắn hạn. Khi lạm phát xảy ra, giá trị của đồng tiền bị sụt giảm.

Ví dụ: Năm 2018 chỉ số CPI của Mỹ là 300,000 USD. Sang năm 2019, chỉ số CPI của Mỹ là 310,000 USD. Vậy tỷ lệ phần trăm lạm phát hằng năm trong suốt 2018 là: ((310,000 – 300,000)/300,000) x 100% = 3,33%

Ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế của một quốc gia

Ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế của một quốc gia

Ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế của một quốc gia

1. Ảnh hưởng tiêu cực

Tác động trực tiếp đến lãi suất

Ta có công thức: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

Khi tỷ lệ lạm phát tăng cao. Nếu muốn lãi suất ổn định và thực dương thì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát. Nhưng việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ dẫn đến hậu quả là nền kinh tế có thể bị suy thoái và thất nghiệp gia tăng.

Ảnh hưởng đến thu nhập thực tế

Khi lạm phát tăng mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi. Điều này sẽ làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống. Lạm phát làm giảm thu nhập thực thông qua các khoản lãi và các khoản lợi tức.

Làm cho phân phối thu nhập bất bình đẳng

Lạm phát tăng cao còn khiến cho những người thừa tiền vơ vét và thu gom hàng hoá, tài sản, vấn nạn đầu cơ xuất hiện. Tình trạng ngày càng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung – cầu hàng hoá trên thị trường. Giá cả hàng hoá lại càng lên cao hơn.

Và đương nhiên, những người dân nghèo sẽ trở nên khốn khó hơn. Khi không mua được những hàng hóa thiết yếu. Tạo ra một khoảng cách ngày càng lớn giữa người nghèo và người nghèo.

2. Ảnh hưởng tích cực

Không phải lúc nào lạm phát cũng gây hại đến nền kinh tế. Mà vẫn có trường hợp mang lại những tích cực nhất định. Tốc độ lạm phát ở mức vừa phải (từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nước đang phát triển) sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như:

  • Có khả năng kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư và giảm bớt tình trạng thất nghiệp trong xã hội.
  • Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào một số lĩnh vực kém ưu tiên. Thông qua việc mở rộng tín dụng. Giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc.

Tóm lại, khi nền kinh tế có thể duy trì, kiềm chế và điều tiết được lạm phát ở tốc độ vừa phải sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Một số phương án kiểm soát lạm phát 08/2022

Một số phương án kiểm soát lạm phát

Một số phương án kiểm soát lạm phát

Đối với mỗi một quốc gia việc kiểm soát lạm phát để bảo vệ nền kinh tế luôn được đặt lên hàng đầu. Có rất nhiều cách để kiềm chế lạm phát được áp dụng bao gồm:

Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông

  • Ngừng phát hành tiền vào trong lưu thông nhằm giảm lượng tiền đưa vào lưu thông trong xã hội.
  • Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Đây là biện pháp nhằm giảm lượng cung tiền vào thị trường. Biện pháp này tác động đến tất cả các ngân hàng và bình đẳng giữa các ngân hàng với nhau.
  • Nâng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi: Biện pháp này sẽ làm hạn chế các ngân hàng thương mại. Mang các giấy tờ có giá đến ngân hàng nhà nước để chiết khấu. Ngoài ra việc tăng lãi suất tiền gửi sẽ hút khiến người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn.
  • Ngân hàng trung ương áp dụng nghiệp vụ thị trường mở. Nhằm bán các chứng từ có giá cho các ngân hàng thương mại.
  • Ngân hàng trung ương bán vàng và ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại.
  • Giảm chi ngân sách: Đó là giảm chi tiêu thường xuyên và cắt giảm đầu tư công.
  • Tăng tiền thuế tiêu dùng nhằm giảm bớt nhu cầu chi tiêu cá nhân trong xã hội. Tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội.

Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng nhằm cân bằng với tiền trong lưu thông

  • Khuyến khích tự do mậu dịch
  • Giảm thuế
  • Các biện pháp cho hàng hóa nhập khẩu

Đi vay viện trợ nước ngoài

Cải cách tiền tệ

Những cuộc siêu lạm phát trong lịch sử thế giới

Những cuộc siêu lạm phát trong lịch sử thế giới

Những cuộc siêu lạm phát trong lịch sử thế giới

1. Siêu lạm phát ở Pháp từ năm 1795 – 1796

Thời gian xảy ra từ tháng 5/1795 đến tháng 11/ 1796. Tỷ lệ lạm phát hàng ngày là 5%. Giá sẽ cả tăng gấp đôi trong mỗi 15 ngày 2 giờ.

2. Siêu lạm phát ở Đức từ năm 1921 – 1923

Đợt lạm phát trầm trọng nhất ở Đức vào tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra đến 4.200 tỷ mác (papiermark) chỉ để đổi lấy 1 USD.

3. Siêu lạm phát ở Hungary từ năm 1945 – 1946

Vào tháng 7/1946, lạm phát hàng tháng tại quốc gia Hungary là 4,19 x 10^16% và hàng ngày là 207%. Khi đó, tờ tiền có mệnh giá lớn nhất tại nước này lên tới 20 số 0.

4. Siêu lạm phát ở Zimbabwe từ năm 2000 – 2009

Trong khoảng gần 10 năm, có lúc lạm phát tại Zimbabwe lên tới đỉnh điểm với tỷ lệ 516 x 10^18 %. Ngân hàng trung ương của quốc này phải in những tờ tiền Zimbabwe trị giá 100.000 tỷ để người tiêu dùng không phải mang theo bao tải tiền mặt khi đi mua sắm.

FAQs về lạm phát

1. Có loại tiền nào giúp giảm lạm phát không?

Thực tế, có một loại tiền được cho rằng là đồng tiền giảm lạm phát. Đó chính là Bitcoin.

Đơn giản là vì các tính chất của Bitcoin như:

  • Có một nguồn cung cố định
  • Cơ chế giảm nguồn cung

2. Lạm phát thường ảnh hưởng cụ thể đến những mặt hàng nào?

Về cơ bản, lạm phát sẽ có tác động chung tới tất cả các loại hàng hoá và dịch vụ của một nền kinh tế chứ riêng một mặt hàng nào cả.

3. Lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ như thế nào?

Về cơ bản, lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ ngược chiều. Khi thất nghiệp tăng cao sẽ dẫn đến lạm phát xuống thấp và ngược lại. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ. Khi lạm phát ở mức rất cao (trên 50%/năm) sẽ dẫn đến thất nghiệp cũng ở mức cao. Vì lạm phát cao tạo ra sự bất ổn trong nền kinh tế, đầu tư giảm, sản lượng cũng giảm nên dẫn đến thất nghiệp.

Kết luận

Lạm phát vốn là yếu tố tự nhiên, cũng một điều tất yếu trong nền kinh tế. Chỉ cần có thể kiểm soát được lạm phát, quốc gia sẽ phát triển ổn định.

Vừa rồi Thefinances.org đã cung cấp đến cho bạn đọc thông tin lạm phát là gì? Đồng thời đưa ra những nguyên nhân dẫn đến lạm phát của một quốc gia năm 08/2022. Hy vọng đây là một nguồn kiến thức bổ ích dành cho bạn.

5/5 - (10 votes)