Updated at: 10-08-2022 - By: Duy Phương

Giá thép tổ hợp hôm nay 09/2022 là bao nhiêu? Trong thời gian gần đây, thép tổ hợp là một trong những vật liệu xây dựng nổi tiếng và rất được ưa chuộng tại Việt Nam. Bên cạnh đó, giá mua bán thép tổ hợp cũng được rất nhiều người quan tâm.

Trong bài viết này, Thefinances.org sẽ cung cấp và gửi đến bạn bảng báo giá thép tổ hợp cập nhật mới nhất 09/2022. Với nội dung này, bạn có thể đưa ra lựa chọn phù hợp, đảm bảo chất lượng của công trình mà các nhà thầu quan tâm. Cùng theo dõi thêm ngay sau đây nhé!

Báo giá thép tổ hợp mới nhất 09/2022

Mỗi đơn vị đều có một mức chi phí không giống nhau. Mỗi công trình kiến trúc đều ước muốn có được nguồn thép tốt, giá trị vượt trội và mức giá hợp lý. Nguồn thép tổ hợp là một sự quyết định ổn định dành cho bạn với bảng thông báo giá sắt thép chuẩn xác nhất.

Bảng báo giá thép tổ hợp Việt Mỹ mới nhất hôm nay

STTLoại hàngĐVTTrọng lượngSD 295/CB 300SD 390/CB 400
1Ký hiệu trên cây sắtVAS STEELVAS STEEL
2D 6 ( CUỘN )1 Kg10.510,500
3D 8 ( CUỘN )1 Kg10.510,500
4D 10 ( Cây )Độ dài  (11.7m)5.55760,000
5D 12 ( Cây )Độ dài  (11.7m)6,58790,000
6D 14  ( Cây )Độ dài  (11.7m)9.5129130,000
7D 16  ( Cây )Độ dài  (11.7m)13.5177180,000
8D 18  ( Cây)Độ dài  (11.7m)18247250,000

Bảng báo giá thép tổ hợp Việt Nhật mới nhất

STTTên sản phẩmĐơn vị tínhTrọng lượngĐơn giá
1Thép cuộn Ø 6Kg11,950
2Thép cuộn Ø 8Kg11,950
3Thép Việt Nhật Ø 101 Cây (11.7m)7.2282,000
4Thép Việt Nhật Ø 121 Cây (11.7m)10.39116,500
5Thép Việt Nhật Ø 141 Cây (11.7m)14.16158,000
6Thép Việt Nhật Ø 161 Cây (11.7m)18.49207,000
7Thép Việt Nhật Ø 181 Cây (11.7m)23.4262,000
8Thép Việt Nhật Ø 201 Cây (11.7m)28.9323,000
9Thép Việt Nhật Ø 221 Cây (11.7m)34.87391,000
10Thép Việt Nhật Ø 251 Cây (11.7m)45.05509,000
11Thép Việt Nhật Ø 281 Cây (11.7m)56.63LH
12Thép Việt Nhật Ø 321 Cây (11.7m)73.83LH

Bảng báo giá thép tổ hợp Miền Nam mới nhất

STTTên sản phẩmĐơn vị tínhTrọng lượngĐơn giá
1Thép cuộn Ø 6Kg
2Thép cuộn Ø 8Kg
3Thép Miền Nam Ø 101 Cây (11.7m)7.2282,000
4Thép Miền Nam Ø 121 Cây (11.7m)10.39116,000
5Thép Miền Nam Ø 141 Cây (11.7m)14.16157,500
6Thép Miền Nam Ø 161 Cây (11.7m)18.49205,500
7Thép Miền Nam Ø 181 Cây (11.7m)23.4260,000
8Thép Miền Nam Ø 201 Cây (11.7m)28.9321,500
9Thép Miền Nam Ø 221 Cây (11.7m)34.87389,000
10Thép Miền Nam Ø 251 Cây (11.7m)45.05506,000
11Thép Ø 281 Cây (11.7m)56.63Liên hệ
12Thép Ø 321 Cây (11.7m)73.83Liên hệ

Bảng báo giá thép tổ hợp Pomina mới nhất

STTLoại sắtĐVTĐơn giá
1Thép Pomina phi 6 cuộnKG13,460
2Thép Pomina phi 8 cuộnKG13,460
3Thép Pomina phi 10 cuộnKG14,560
4Thép Pomina phi 10 Gân 11,7mCây96,500
5Thép Pomina phi 12 Gân 11,7mCây139,000
6Thép Pomina phi 14 Gân 11,7mCây190,000
7Thép Pomina phi 16 Gân 11,7mCây249,000
8Thép Pomina phi 18 Gân 11,7mCây309,000
9Thép Pomina phi 20 Gân 11,7mCây385,000
10Thép Pomina phi 22 Gân 11,7mCây468,000
11Thép Pomina phi 25 Gân 11,7mCây621,000

Thép tổ hợp là gì?

Thép tổ hợp là gì?

Thép tổ hợp là gì?

Thép tổ hợp, hay còn gọi là dầm thép tổ hợp, là sản phẩm thép xây dựng được tạo thành từ thép tấm, tổ hợp lại thành thép hình theo kích thước yêu cầu của khách hàng. Những tấm thép ban đầu được cắt ra với kích thước theo yêu cầu cho trước sau đó gắn lại bằng máy hàn mig để tạo nên những sản phẩm có kích thước đặc thù. Các kết cấu thép này có các hình dạng đặc trưng như thép I, thép H, thép V,… với kích thước, độ dày và chiều dài vô cùng đa dạng.

Thông thường, các sản phẩm thép tổ hợp đều có kích thước mà thép hình xây dựng bình thường không có. Do đó, các kích thước của kết cấu thép đều rất phong phú, thay đổi linh hoạt theo yêu cầu của khách hàng và công trình. Những sản phẩm thép này đều có cấu tạo rất chắc chắn và đảm bảo chất lượng, giúp quá trình xây dựng trở nên nhanh chóng và tiết kiệm được nhiều chi phí nguyên vật liệu.

Đặc điểm của thép tổ hợp

Đặc điểm của thép tổ hợp

Đặc điểm của thép tổ hợp

Hiện nay, các dầm thép tổ hợp chủ yếu có hình dáng tương tự như thép H và thép I. Một số đặc điểm cơ bản và tiêu biểu của dòng sản phẩm gia công này như sau:

Có kích thước lớn: Vì những sản phẩm thép hình thông thường bị hạn chế về kích thước và không thể đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công trình, do đó, các loại thép tổ hợp thông thường đều có kích thước lớn hơn hẳn so với thép hình cơ bản.

Khả năng chịu tải trọng lớn: Các công trình sử dụng đến thép tổ hợp đều yêu cầu độ chắc chắn, khả năng chịu tải và chịu lực cao mới có thể đáp ứng được các yêu cầu của công trình.

Độ võng thấp: Vì kích thước lớn, đặc biệt là độ dài thân thép tổ hợp đều lớn hơn nhiều so với thép hình thông thường, do đó, đối với những sản phẩm thép không đủ chất lượng hoặc do tính toán kích thước sai lệch gây ra hiện tượng cong võng ở thân thép, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng công trình. Do đó, các sản phẩm sắt tổ hợp bắt buộc phải có độ võng thấp khi bị áp lực hoặc tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài.

Trọng lượng vừa phải: Với kích thước lớn, thông thường các loại thép hình sẽ có trọng lượng lớn, gây áp lực lên kết cấu công trình phía dưới. Tuy nhiên, việc kết hợp các loại thép tấm theo kích thước cho trước sẽ tạo ra sản phẩm thép hình tổ hợp với khối lượng vừa phải, giúp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu cũng như chi phí vận chuyển, lắp đặt và bảo trì công trình.

Phân loại sắt thép tổ hợp

Phân loại sắt thép tổ hợp

Phân loại sắt thép tổ hợp

Với mỗi yêu cầu của khách hàng cũng như các đặc điểm khác nhau của công trình, trên thị trường hiện nay có rất nhiều dòng sản phẩm thép tổ hợp với kích thước, hình dáng và ứng dụng khác nhau. Do đó, mức giá thép tổ hợp cũng vô cùng đa dạng. Tùy theo nhu cầu cá nhân, các bạn nên lựa chọn những sản phẩm sắt thép hình tổ hợp xây dựng phù hợp nhất nhé.

Phân loại theo sơ đồ kết cấu

  • Dầm đơn giản: Đây là nhóm thép tổ hợp có kết cấu đơn giản, chỉ bao gồm một nhịp trên thân thép, trên trụ theo phương dọc có hai gối cầu. Đối với loại dầm thép này, kết cấu đơn giản sẽ giúp hạn chế nội lực phụ khi có sự lún võng của công trình.
  • Dầm liên tục: Đây là nhóm thép tổ hợp có kết cấu bao gồm nhiều nhịp thép, có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau. Loại thép tổ hợp này ít khả năng bị biến dạng cũng như có độ võng nhỏ nhất trong các loại sắt thép tổ hợp cơ bản.
  • Dầm mút thừa: So với kết cấu dầm thép đơn giản, loại dầm mút thừa có khả năng vượt nhịp lớn hơn nhưng vẫn giữ cấu tạo tối giản nhất để giảm trọng lượng của kết cấu thép.

Phân loại theo công dụng

  • Dầm sàn: Là hệ thống thép sàn chạy kết nối với cột và móng, tạo nền tảng vững chắc cho sàn công trình.
  • Dầm cầu: Là hệ thống thép tổ hợp được sử dụng làm nhịp cầu lớn hoặc làm cầu tạm, cầu đường sắt qua sông,…
  • Dầm cầu chạy: Là kết cấu thép tổ hợp được dùng để làm dầm chạy treo pa lăng, dầm cầu cho xe con chạy trên hoặc chạy dọc nhà trong kết cấu nhà xưởng thông thường.
  • Dầm cửa van: Là nhóm sắt thép hình tổ hợp được dùng làm cấu tạo cửa van của công trình thủy điện, hệ thống nhà tiền chế,…

Phân loại theo cấu tạo tiết diện

  • Dầm thép I: Mặt cắt của sản phẩm thép này có hình chữ I in hoa trong bảng chữ cái Tiếng Việt. Trong trường hợp đặc biệt, dầm thép H cũng được tính là dầm thép I, điểm khác nhau là chiều rộng cánh của sản phẩm thép có độ chênh lệch tương đối.
  • Dầm thép U: Mặt cắt của sản phẩm có hình chữ U in hoa trong bảng chữ cái tiếng Việt, hai cánh có độ cao vừa phải so với độ rộng thân thép.
  • Dầm thép L: Mặt cắt của sản phẩm có hình chữ L in hoa, chiều dài thân lớn hơn so với chiều rộng cánh đơn.
  • Dầm thép V: Mặt cắt của sản phẩm có hình chữ V in hoa, chiều rộng hai cái bằng nhau.

Vai trò của thép tổ hợp trong đời sống

Hiện nay, với nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu xây dựng và sửa sang các công trình dân dụng cũng như các công trình lớn mang tầm vóc chính phủ cũng đang dần tăng lên. Với tính chất cứng rắn, khả năng chịu lực và kết cấu vững chãi, các loại thép hình, thép hộp và thép tổ hợp là nhóm nguyên vật liệu không thể thiếu của ngành xây dựng. Bên cạnh đó, mức giá thép tổ hợp cũng vô cùng cạnh tranh, giúp các công trình có thể đảm bảo giá trị kinh tế.

Thép tổ hợp là một sản phẩm thép đặc biệt của ngành sắt thép xây dựng khi được gia công theo kích thước và yêu cầu riêng biệt. Một số ứng dụng đặc thù của nhóm sản phẩm này có thể kể đến như:

  • Làm kết cấu thép khung nhà tiền chế, nhà xưởng công nghiệp, nhà kho lớn,…
  • Sử dụng trong các công trình quy mô lớn, có nhịp lớn mà các loại thép vật liệu thông thường không thể đáp ứng như cầu đường, cầu tạm,…
  • Làm cửa van của nhà máy thủy điện

Quy trình sản xuất sắt tổ hợp xây dựng

Quy trình sản xuất sắt tổ hợp xây dựng

Quy trình sản xuất sắt tổ hợp xây dựng

Vì yêu cầu đặc thù của các sản phẩm thép tổ hợp xây dựng nên quá trình gia công, sản xuất các sản phẩm sắt thép này đều rất khó, đòi hỏi độ chính xác cao. Do đó, thông thường các nhà máy kết cấu thép có đội ngũ nhân viên kỹ thuật lành nghề và bản vẽ kết cấu thép cơ bản của đội ngũ kỹ sư xây dựng mới có thể gia công các sản phẩm thép này.

Để có thể hiểu rõ hơn về cấu tạo của sản phẩm thép tổ hợp, hãy tìm hiểu về quy trình tạo ra sản phẩm sắt thép hình tổ hợp xây dựng này nhé.

Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào

Để có thể tạo nên những sản phẩm sắt tổ hợp chất lượng cao, các nguyên vật liệu đầu vào cần được kiểm tra kỹ càng và cẩn thận, đảm bảo chất lượng trước khi gia công. Các bước kiểm tra thép tấm nguyên liệu bao gồm:

Kiểm tra hồ sơ chất lượng và nguồn gốc vật liệu

  • Đối chiếu đặc điểm của vật liệu với yêu cầu của dự án
  • Đối chiếu vật liệu với tiêu chuẩn hiện hành của ngành xây dựng Việt Nam
  • Cắt mẫu, thí nghiệm và kiểm tra chất lượng. Nếu được yêu cầu chỉ định phòng thí nghiệm thì kiểm tra ở phòng thí nghiệm của bên thứ ba
  • Kiểm tra kết quả thí nghiệm, nếu hợp quy thì đưa vào sản xuất.

Cắt thép

Dựa theo bản vẽ thiết kế của kỹ sư xây dựng, các sản phẩm thép tấm sẽ được cắt bằng máy laser, máy plasma, máy xẻ, máy sấn, máy cưa đĩa, máy oxy,… tùy theo yêu cầu của sản phẩm và trang thiết bị sẵn có của cơ sở gia công.

Các tấm thép lẻ được ép thẳng, cắt tạo hình thành các hình dạng cấu kiện của thép I, H, U, V, L,… tùy thuộc vào bản vẽ ban đầu.

Gá – hàn tổ hợp

Các bản cánh, bụng của cấu kiện sau khi được cắt với kích thước cho trước, thì được định vị chính xác vào đúng vị trí và ráp lại bằng các mối hàn tạm để định hình. Sau đó, kết cấu sản phẩm này được đưa vào máy hàn tự động.

Để đảm bảo đường hàn đúng kỹ thuật và có chất lượng tốt, các bạn cần kiểm tra bề mặt hoặc thử từ tính, siêu âm,… để kiểm nghiệm chất lượng. Các sản phẩm có đầy đủ đặc điểm mỹ thuật và kỹ thuật mới được thông qua.

Kiểm tra và nắn chỉnh

Trước khi chuyển sang bước tiếp theo, các cấu kiện cần căn chỉnh, nắn thẳng và kiểm tra kỹ để tránh tình trạng cong vênh, sai sót do nhiệt độ cao của quá trình hàn.

Hàn bản mã, sườn gia cường

Các chi tiết sườn gia cường, bản mã sau khi kết cấu đã được căn chỉnh đúng chuẩn thì được hàn bằng tay để đảm bảo độ chính xác. Để có thể thực hiện được khâu này, các thợ hàn kỹ thuật cần có chứng chỉ hàn phù hợp chứng minh tay nghề đảm bảo chất lượng.

Vệ sinh bề mặt và phun bi

Sau khi được gia công đầy đủ kết cấu, cấu kiện được chuyển sang khu vực vệ sinh, đánh gỉ sét bề mặt và xử lý han gỉ bằng máy phun bi để đảm bảo bề mặt trơn nhẵn, sáng bóng và không bị gỉ sét.

Sơn phủ

Để đảm bảo tính chống gỉ, chống xước và không bị ăn mòn trong quá trình sử dụng, thép tổ hợp được sơn phủ một lớp sơn chống gỉ và hai lớp sơn màu để tăng tính thẩm mỹ cũng như chất lượng, độ bền của sản phẩm khi sử dụng.

Giá thép tổ hợp hôm nay 09/2022 tăng hay giảm?

Những ngày đầu tháng 09/22 tình hình giá thép tổ hợp có biến động nhẹ theo tình hình giá quặng thép quốc tế

5/5 - (10 votes)